bừa mứa
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thừa thãi, dư dật quá mức cần thiết: "bừa mứa" mô tả tình trạng có quá nhiều, vượt xa nhu cầu, thường dẫn đến sự lãng phí hoặc thiếu trật tự.
- Bừa bãi, không có trật tự do quá nhiều: "bừa mứa" cũng hàm ý sự hỗn độn, không ngăn nắp do số lượng lớn chất đống.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đồ ăn trong tiệc cưới được chuẩn bị bừa mứa, cuối bữa còn thừa rất nhiều. (Lượng thức ăn được chuẩn bị vượt quá nhiều so với nhu cầu thực tế.)
- Căn phòng chất đầy sách vở bừa mứa, không còn lối đi. (Sách vở được chất quá nhiều một cách hỗn độn, gây cản trở.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bừa mứa của cải": sự dư thừa, phung phí tài sản, vật chất.
- Sống trong cảnh bừa mứa của cải khiến con người dễ quên đi giá trị lao động. (Sự dư thừa vật chất quá mức có thể dẫn đến sự thiếu trân trọng.)
- "bừa mứa lời nói": nói năng quá nhiều, dài dòng và thiếu chắt lọc.
- Bài diễn văn bừa mứa những lời sáo rỗng khiến người nghe mệt mỏi. (Bài diễn văn chứa quá nhiều từ ngữ rỗng tuếch, vô nghĩa.)
Biến thể và từ gần giống
- Bừa bãi (tính từ): thể hiện sự cẩu thả, không có trật tự, quy củ.
- Dư thừa (tính từ): có nhiều hơn mức cần thiết, nhưng ít hàm ý tiêu cực về sự hỗn độn như "bừa mứa".
- Phung phí (động từ): sử dụng hoang phí, lãng phí tiền của, sức lực.
Từ đồng nghĩa
- Thừa thãi: có số lượng nhiều hơn mức cần dùng.
- Dư dật: dư ra, thừa ra một cách sung túc (thường mang sắc thái tích cực hơn).
- Lộn xộn: không có trật tự, hỗn độn.
Thành ngữ liên quan
- Ăn bừa mứa: ăn uống một cách thừa thãi, phung phí thức ăn.
- Trong hoàn cảnh còn nhiều người thiếu đói, việc ăn bừa mứa là không nên. (Hành động phung phí thức ăn là đáng chê trách khi vẫn còn sự thiếu thốn.)